Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 là phương trình phản ứng khi cho kim loại tác dụng với H2SO4 loãng sản phẩm sinh ra khí H2. Mời các bạn tham khảo.

Phương trình phản ứng  Mg tác dụng H2SO4 loãng

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

Điều kiện phản ứng xảy ra khi cho Mg tác dụng H2SO4 loãng

Nhiệt độ thường, H2SO4 loãng

Ứng dụng vượt trội của Mg trong thực tiễn

Các hợp chất của magnesium được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng. Các magnesium oxit và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng.

Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra:

A. FeSO4 + HCl → FeCl2 + H2SO4

B. Na2S + HCl → NaCl + H2S

C. FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

D. HCl + KOH → KCl + H2O

Đáp án A

Câu 2.  Hoà tan hoàn toàn 2,6 gam kim loại M hóa trị II vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2O ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

A. Zn

B. Al

C. Ca

D. Mg

Đáp án D

Câu 3. Hoà tan 3,6 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí chứa x mol N2 và 0,05 mol NO và dung dịch Mg(NO3)2. Giá trị của x là bao nhiêu?

A. 0,015

B. 0,02.

C. 0,03

D. 0,15

Đáp án A

Câu 4. Cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X, nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y, cho tinh thể MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc đun nóng tạo thành khí Z. Các khí X, Y, Z lần lượt là :

A. H2, NO2 và Cl2

B. H2, O2 và Cl2

C. Cl2, O2 và H2S

D. SO2, O2, Cl2

Đáp án B

Phương trình hóa học phản ứng

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

KNO3 → KNO2 + 1/2 O2

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Câu 5. Cho m gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 448 lit khí H2 (đktc). Giá trị

A. 7,2 gam

B. 4,8 gam

C. 16,8 gam

D. 3,6 gam

Đáp án B

nH2(dktc) = 4,48/22,4 = 0,2 (mol)

Phương trình hóa học:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

(mol) 0,2 ← 0,2

Theo phương trình hóa học: nMg = nH2 = 0,2 (mol)

→ m = mMg = 0,2.24 = 4,8 (g)

Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là:

A. 5,60.

B. 2,24.

C. 4,48.

D. 3,36.

Đáp án B

Câu 7. Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch X gồm K2CO3 aM và KHCO3 bM thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là

A. 0,30 và 0,09

B. 0,21 và 0,18.

C. 0,09 và 0,30.

D. 0,15 và 0,24.

Đáp án B

Cho từ từ HCl vào dung dịch K2CO3 và KHCO3: phản ứng (1) và (2) sau đây xảy ra lần lượt:

HCl + K2CO3 → KHCO3 + KCl (1)

HCl + KHCO3 → KCl + H2O + CO2 (2)

Phản ứng 1: nK2CO3 = nHCl p/u(1) = 0,5a mol

Phản ứng 2: nCO2 = nHCl p/u (2) = 0,045 mol

Tổng số mol HCl: 0,5a + 0,045 = 0,15 ⇒ a = 0,21 mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố C: nK2CO3 + nKHCO3 = nCO2 + nBaCO3

Vậy: 0,5a + 0,5b = 0,045 + 0,15. Thay a = 0,21 tính ra by = 0,18.

Đây là phương trình hóa học Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 mà mình muốn gửi tới các bạn, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Hóa lớp 12.

Chúc các bạn học tập tốt.

About tcspmgnthn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.