Giải Toán 7 trang 10, 11 Cánh diều

Giải Toán 7 Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ sách Cánh diều là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em học sinh lớp 7 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để giải các bài tập từ 1→10 trang 10, 11

Giải SGK Toán 7 bài 1 giúp các em tham khảo phương pháp giải toán, những kinh nghiệm trong quá trình tìm tòi ra lời giải. Giải bài tập Toán 7 được trình bày rõ ràng, cẩn thận, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nhanh chóng biết cách làm bài, đồng thời là tư liệu hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh học tập.

Giải Toán 7 trang 10, 11 Cánh diều – Tập 1

Bài 1

Các số 13, -29; -2,1; 2,28; có là số hữu tỉ không? Vì sao?

Gợi ý đáp án

Các số  có là số hữu tỉ vì:

Chú ý: Một số nguyên cũng là một số hữu tỉ.

Bài 2

Gợi ý đáp án

Toan 7 2

Bài 3

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Gợi ý đáp án 

a) Mọi số tự nhiên m bất kỳ đều biểu diễn được dưới dạng phân số 1656299637 688

=> Nếu m là số tự nhiên thì m cũng là số hữu tỉ.

=> Phát biểu a đúng.

b) Mọi số nguyên m bất kỳ đều biểu diễn được dưới dạng phân số 1656299637 688

=> Nếu m là số nguyên thì m cũng là số hữu tỉ.

=> Phát biểu b đúng

c) Nếu m là số hữu tỉ thì m có thể là số tự nhiên.

Ví dụ: -3 vừa là số hữu tỉ vừa là số tự nhiên.

Nếu m là số hữu tỉ thì m có thể không phải là số tự nhiên.

Ví dụ: 1656299637 411 là số hữu tỉ nhưng không phải là số tự nhiên.

=> Nếu m là số hữu tỉ thì m chưa chắc là số tự nhiên.

=> Phát biểu c sai.

d) Nếu m là số hữu tỉ thì m có thể là số nguyên.

Ví dụ: −2 vừa là số hữu tỉ vừa là số nguyên.

Nếu m là số hữu tỉ thì m có thể không phải là số nguyên.

Ví dụ: 1655522257 137 là số hữu tỉ nhưng không phải là số nguyên.

=> Nếu m là số hữu tỉ thì m chưa chắc là số nguyên.

=> Phát biểu d sai

e) Mọi số tự nhiên m bất kỳ đều biểu diễn được dưới dạng phân số 1656299637 688

=> Nếu m là số tự nhiên thì m cũng là số hữu tỉ.

=> Phát biểu e sai.

g) Mọi số nguyên m bất kỳ đều biểu diễn được dưới dạng phân số 1656299637 688

=> Nếu m là số nguyên thì m cũng là số hữu tỉ.

=> Phát biểu g sai.

Bài 4

Quan sát trục số sau và cho biết điểm A, B, C, D biểu diễn những số nào:

Bai 4 trang 11 Toan 7

Gợi ý đáp án

– Đoạn thẳng đơn vị chia thành 7 đoạn thẳng bằng nhau, đơn vị mới bằng 1656299637 867 đơn vị cũ.

Quan sát phần hình vẽ phía bên phải điểm O:

+ Điểm C nằm cách O một đoạn bằng 2 đơn vị mới.

=> Điểm C biểu diễn số hữu tỉ: 1656299637 804

+ Điểm D nằm cách O một đoạn bằng 6 đơn vị mới

=> Điểm D biểu diễn số hữu tỉ: 1656299638 394

Quan sát phần hình vẽ phía bên trái điểm O (các số hữu tỉ là các số âm)

+ Điểm B nằm cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới.

=> Điểm B biểu diễn số hữu tỉ: 1656299638 797

+ Điểm A nằm cách O một đoạn bằng 9 đơn vị mới

=> Điểm A biểu diễn số hữu tỉ: 1656299638 925

Bài 5

Tìm số đối của mỗi số sau:

1656299638 538

Gợi ý đáp án

– Số đối của số hữu tỉ 1656299638 961 là số 1656299638 827

– Số đối của số hữu tỉ 1656299638 245 là số 1656299638 582

– Số đối của số hữu tỉ 1656299638 712 là số 1656299638 834

– Số đối của số hữu tỉ 1656299638 310 là số 1656299638 555

– Số đối của số hữu tỉ 3,9 là số -3,9

– Số đối của số hữu tỉ -12,5 là số 12,5

Bài 6

Biểu diễn số đối của mỗi số đã cho trên trục số sau:

Bai 6 trang 11 Toan 7

Gợi ý đáp án

– Số đối của số hữu tỉ 1656299638 111 là số 1656299637 411

– Số đối của số hữu tỉ 1656299638 630 là số 1655522257 137

– Số đối của số hữu tỉ 1656299638 707 là số 1656299638 331

Biểu diễn các số trên trục số như sau:

bai 6 trang 11 toan

Bài 7

So sánh:

a) 2,4 và 1656299638 202

b) -0,12 và 1656299638 325

c) 1656299639 559 và -0,3

Gợi ý đáp án

a) 2,4 và 1656299638 202

Ta có:

1656299639 332

Do 12 < 13 => 1656299639 53

=> 1656299639 316

Vậy 1656299639 316

b) -0,12 và 1656299638 325

Ta có:

1656299639 873

Do 3 < 10 => -3 > -10

=> holder

=> holder

Vậy holder

c) 1656299639 559 và -0,3

Ta có: 1656299639 809

1656299639 358

Do 21 > 20 => -21 < -20

=> 1656299639 864

=> 1656299639 417

Vậy 1656299639 417

Bài 8

a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần 1656299638 797 %3B0%2C4%3B%20 %200%2C5%3B%5Cfrac%7B2%7D%7B7%7D.

b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần 1656299639 39.

Gợi ý đáp án

a) Ta có: 1656299639 912

1656299639 126

Mà -35 < -30 < 30 < 28

Suy ra 1656299639 226

Suy ra 1656299639 944

Vậy sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần 1656299639 198

b) Ta có: 1656299639 925

1656299639 775

Mà -9 > -12 > -10 > -54

Suy ra holder

Suy ra: holder

Vậy sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần là: 1656299639 954

Bài 9

Bạn Linh đang cân khối lượng của mình (Hình 4) ở đó các vạch ghi 46 và 48 lấn lượt ứng với các số đo 46kg và 48kg, Khi nhìn vị trí mà chiếc kim chỉ vào, bạn minh đọc số đo là 47,15kg, bạn Dương đọc số đo là 47,3kg, bạn Quân đọc số đo là 47,65kg. Bạn nào đã đọc đúng số đo? Vì sao?

Bai 9 trang 11 Toan 7

Gợi ý đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy:

Khoảng cách từ 46 đến 48 được chia thành 20 phần bằng nhau.

Mỗi vạch ứng với 2 : 20 = 0,1(g)

Vạch đậm chính giữa 46 và 48 là 47kg

Trên hình vẽ kim cân chỉ vào vạch số 3 tính từ vạch đậm chính giữa

Số cân nặng kim cân chỉ vào là

47 + 0,1 . 3 = 47,3 (kg)

Vậy bạn Dương là người đọc đúng số cân nặng của Linh.

Bài 10

Cô Hạnh dự định xây tầng hầm cho ngôi nhà của gia đình. Một công ty tư vấn xây dựng đã cung cấp cho cô Hạnh lựa chọn một trong sáu số đo chiều cao của tầng hầm như sau: 2,3 m; 2,35 m; 2,4 m; 2,55 m; 2,5 m; 2,75 m. Cô Hạnh dự định chọn chiều cao của tầng hầm lớn hơn 1656299639 542m để đảm bảo ánh sáng, thoáng đãng, cân đối về kiến trúc và thuận tiện trong sử dụng. Em hãy giúp cô Hạnh chọn đúng số đo chiều cao của tầng hầm.

Gợi ý đáp án

Ta có:

1656299639 875

Ta có: 230 < 235 < 240 < 250 < 255 < 260 < 275

Suy ra 1656299639 741

=> 1656299639 217

Mà cô Hạnh dự định chọn chiều cao của tầng hầm lớn hơn 1656299639 542m

About tcspmgnthn